Thông tin chung:
-
Lãnh thổ gồm 2 phần đất liền: Tây Malaysia và Đông Malaysia.
-
Diện tích: khoảng 329,758 km2 .
-
Thủ đô: Kuala Lumpur
-
Dân số: 24 triệu dân
-
Đơn vị tiền tệ: đồng ringgit và sen
-
Ngôn ngữ chính thức: Bahasa Melayu (nhưng tiếng Anh, tiếng Quan Thoại và tiếng Tamil lại được sử dụng rộng rãi.)
Xã hội đa văn hoá
Được gọi bằng cái tên “Châu Á thu nhỏ”, Malaysia là một quốc gia đa dân tộc bao gồm người Malaysia, người Hoa, người Ấn và các dân tộc khác sinh sống hòa hợp với nhau. Nhiều người đến từ những quốc gia khác đã chọn Malaysia để học tập, làm việc và kinh doanh.
Hồi giáo là quốc giáo của Malaysia, nhưng hiến pháp thừa nhận sự tự do thờ bái và tín ngưỡng đối với tất cả các dân tộc.Thiên Chúa giáo, Ấn giáo và Phật giáo và những tôn giáo khác cũng được người dân sùng bái tự do. Chính quyền Malaysia nhấn mạnh việc chia sẻ quyền lợi giữa những nhóm chủng tộc và Chính phủ bảo đảm sự chung sống dung hòa giữa các dân tộc, khiến Malaysia được mọi người biết đến như một quốc gia kiểu mẫu về hòa bình và ổn định
Dịch vụ
Hệ thống thông tin liên lạc và giao thông vận tải ở Malaysia được kết nối rộng khắp trong cả nước và với thế giới.
Việc giao dịch thanh toán thường bằng đồng ringgit và sen, nhưng thẻ tín dụng cũng được chấp nhận trong hầu hết cửa hàng và ngân phiếu của khách du lịch được đổi tại nhiều ngân hàng thương mại, khách sạn và những điểm đổi tiền hợp pháp.
Các dịch vụ y tế, ngân hàng, viễn thông (điện thoại cố định, điện thoại di động và các quán Internet công cộng) và các dịch vụ thư tín tiện lợi khác đều có ở mọi nơi trong các tỉnh và thành phố.
Ngoài ra, đồn cảnh sát rất dễ dàng tìm thấy tại các khu vực đông đúc và cũng có một lực lượng riêng chuyên hỗ trợ khách du lịch. Tỉ lệ tội phạm nghiêm trọng ở Malaysia rất thấp. Chính vì vậy, Malaysia là điểm đến an toàn, lý tưởng cho du khách.
Hệ thống giáo dục
Ngành giáo dục tại Malaysia mang đến nhiều chương trình học tập đa dạng cũng như những khóa học kỹ năng chuyên môn chất lượng cao với chi phí hợp lí. Bên cạnh đó, trong khi các trường đại học danh tiếng từ Anh và Úc đang có xu hướng thành lập chi nhánh tại đây, thì các trường đại học từ Mỹ, Canada, Úc, Pháp và, Đức và New Zealand cũng hợp tác với các trường đại học trong nước đưa ra những chương trình học phù hợp.
Giáo dục là trách nhiệm của Chính quyền và chính phủ Malaysia buộc phải chu cấp một nền giáo dục tốt nhất cho tất cả mọi người. Hệ thống giáo dục Malaysia bao gồm giáo dục từ mầm non cho đến đại học.Giáo dục trước đại học nằm dưới sự quản lí chỉ đạo của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục (MOE) trong khi giáo dục bậc đại học và cao hơn là trách nhiệm của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Cấp Cao (MOHE.) Quan điểm của chính phủ nhằm biến Malaysia thành một trung tâm giáo dục xuất sắc.
1. Bậc tiểu học và trung học
Bậc tiểu học :kéo dài 6 năm (độ tuổi tối thiểu để bắt đầu tham gia bậc tiểu học là 7 tuổi)
Bậc trung học kéo dài 5 năm(bao gồm 3 năm trung học cơ sở và 2 năm phổ thông trung học)
Tổng cộng 11 năm hoàn toàn miễn phí..
Học sinh phải tham gia các kỳ thi chung ở cuối các cấp tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học.
2. Bậc giáo dục sau trung học
Học sinh có thể tham gia học 1 hoặc 2 năm chương trình sau trung học (được gọi là chương trình dự bị đại học). Thời gian 12 năm học là yêu cầu cơ bản để có thể tham gia học cử nhân tại các trường đại học.
3. Bậc giáo dục đại học
Thời gian 12 năm học là yêu cầu cơ bản để có thể tham gia học cử nhân tại các trường đại học
Các cơ sở giáo dục bậc cao sẽ đem lại cho sinh viên các khóa học để đạt các chứng chỉ, bằng cấp cao đẳng, đại học và các chứng chỉ khác (ở các mảng học thuật và chuyên môn).
Thời gian để hoàn tất chương trình đại học cơ bản là 3 năm.
Các khóa học ở bậc giáo dục đại học được cung cấp bởi các trường đại học công lập và dân lập, thu hút được rất nhiều sự quan tâm của sinh viên quốc tế.
Bậc giáo dục đại học được cung cấp bởi:
-
-
Các trường đại học Công lập (vốn do chính phủ) : các trường đại học công lập, các trường đại học và cao đẳng cộng đồng, các trường bách khoa và sư phạm.
-
Các trường đại học Dân lập (vốn của tư nhân) và trung tâm giáo dục cấp cao (PHEIs) : các trường cao đẳng và đại học dân lập, chi nhánh của các trường đại học và cao đẳng dân lập nước ngoài.
4. Các trung tâm giáo dục kinh phí từ chính phủ
Chính phủ chi 95% cho bậc giáo dục tiểu và trung học cũng như khoảng 60% cho bậc giáo dục cấp 3, trong khi đó các trường tư bổ khuyết phần còn lại.
5. Các trung tâm giáo dục dân lập
Nhóm trung tâm giáo dục dân lập tại Malaysia được chia thành 2 nhóm tùy theo cấp độ học :
Trung tâm giáo dục dân lập (PEIs): cung cấp giáo dục bậc mầm non, tiểu học, trung học, bao gồm các trường dân lập và các trường dân lập quốc tế
Trung tâm giáo dục dân lập bậc cao (PHEIs): cung cấp các khóa học bậc đại học với các văn bằng bậc cao đẳng, đại học, chứng chỉ .
Chi phí học tập
|
(A) Học phí – Dự bị đại học
|
| GCE ‘A’ Level của Anh |
USD 3,158 - USD 4,211 |
| AUSMAT của Úc |
USD 2,237 - USD 2,368 |
| SAM của Úc |
USD 2,632 - USD 3,553 |
| Pre-University của Malaysia |
USD 1,579 - USD 2,632 |
| Canadian Pre-U của Canada |
USD 3,289 - USD 3,553 |
|
(B) Phí kiểm tra trình độ đầu vào Tiếng Anh
|
| Thi tiếng Anh TOEFL |
USD132 - USD158 |
| Thi tiếng Anh IELTS |
USD132 - USD211 |
|
(C) Học phí – Toàn bộ chương trình đào tạo cử nhân đại học
|
|
Lĩnh vực
|
Các chương trình học
|
|
Chương trình học trọn vẹn tại Malaysia
|
Chương trình học chuyển tiếp
|
|
(i)
Chương trình học ‘3+0’ (USD)
|
(ii)
Chương trình học của chi nhánh các trường đại học nước ngoài (USD)
|
(iii)
Chương trình học của các trường đại học dân lập Malaysia (USD)
|
(iv)
Chương trình học Twinning Degree (2 năm tại Malaysia và 1 nẳm ở Aust.) (USD)
|
| Thương mại |
9211-11842
(3 năm) |
13421-20000
(3 năm) |
7895-10263
(3 năm) |
20526
(2+1 năm) |
| Kỹ sư |
11842-12237
(3 năm, UK) |
21053-27368
(Aust - 4 năm UK - 4 năm)
|
12105-16842
(4 năm) |
24763
(3+1 năm) |
| Công nghệ thông tin |
8684-13158
(3 năm) |
13421-21579
(3 năm) |
8684 -11316
(3 năm) |
23053
(2+1 năm) |
| Y khoa |
-
|
85526
(5 năm) |
71053
(5 năm) |
101211
(2.5+3 năm) |
| Khách sạn và du lịch |
17895
(3 năm) |
-
|
7895-12623
(3 năm) |
20526
(2+1 năm) |
| Âm nhạc |
14210
(4 năm) |
-
|
18947
(3 năm) |
44921
(2+2 năm, USA) |
|
(D) Học phí chuẩn bị cho các kỳ thì cấp cao mở rộng
|
| The Chartered Association of Certified Accountant (ACCA) |
USD2,632 - USD3,158 |
| The Chartered Institute o Management Accountant (CIMA) |
USD2,632 - USD3,158 |
| Institute of Chartered Secretaries & Administration (ICSA) |
USD2,632 - USD3,158 |
| (E) Học phí sau đại học – được cấp bởi các trường đại học công lập & PHEIs |
| Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA) |
USD5,789 - USD14,474 |
| Tiến sĩ khoa học (Ph.D) |
USD2,763 - USD10,000 |
Chi phí học tập hợp lý
Một ví dụ so sánh chi phí học tập trong việc học lấy bằng cử nhân khoa học máy tính (trong 3 năm) của một trường đại học Úc. Các chi phí tại một chi nhánh của đại học Úc tại Malaysia Tại mổt trường đại học ở Úc
|
Các chi phí
|
Tại một chi nhánh của đại học Úc tại Malaysia
|
Tại mổt trường đại học ở Úc
|
| Chi phí học tập |
USD 6,224
|
USD 16,065
|
| Chi phí sinh hoạt |
USD 22,895
|
USD 9,500
|
| Bảo hiểm |
USD 53
|
USD 217
|
| Chi phí trung bình hàng năm |
USD 9,172
|
USD 25,782
|
| Tổng chi phí |
USD 27,516
|
USD 77,346
|
Theo: Study in Malaysia Handbook xuất bản bởi Challenger Concept (M) Sdn Bhd
Bảng so sánh chi phí học tập của các quốc gia dể lấy bằng cử nhân về nghệt thuật hay khoa học (chi phí hàng năm)
| Quốc gia |
Chi phí học tập |
Chi phí sinh hoạt |
Tổng chi phí |
| Úc |
USD9,820 |
USD7,811 |
USD17,631 |
| Canada |
USD6,803 |
USD8,707 |
USD15,510 |
| Pháp (trường công lập) |
Rất ít |
USD12,906 |
USD12,906 |
| Malaysia (trường dân lập) |
USD4,000 |
USD2,600 |
USD6,600 |
| New Zealand |
USD7,894 |
USD10,765 |
USD18,659 |
| Singapore (trường công lập) |
USD6,082 |
USD7,298 |
USD13,380 |
| Vương quốc Anh |
USD15,029 |
USD11,350 |
USD26,379 |
| USA (trường công lập) |
USD13,478 |
USD11,321 |
USD24,799 |
| USA (trường dân lập) |
USD23,615 |
USD12,154 |
USD35,769 |
Theo : www.studycanada.ca & và một số website có liên quan khác
Chi phí học tập chương trình 3+0 Cử Nhân khoa học Máy tính của một trường đại học nước ngoài tại Malaysia
(chi phí hàng năm)
| Quốc gia |
Chi phí học tập |
Chi phí sinh hoạt |
Tổng chi phí |
| Malaysia |
USD3,950 |
USD2,700 |
USD6,650 |
Theo: Challenger Concept Research Team (www.StudyMalaysia.com)
Chú ý: Các thông tin bên trên chỉ là tương đối
Tý giá: USD1 = RM3.80
Chi phí sinh hoạt
-
Sức hấp dẫn sinh viên quốc tế đến Malaysia học tập là chi phí sinh hoạt ở đây tương đối thấp.
-
Giá thuê nhà trung bình cho một phòng đơn (2 người ): RM250 - RM450/người (USD68 - USD122).
-
Những chi phí khác : RM900-RM1200) /tháng (USD243 – USD324) ..
-
Tổng chi phí sinh hoạt : RM14,000 - RM20,000/năm (USD3700 - USD5300).