DU HỌC CÁC NƯỚC
 
BẢNG VÀNG VISA





















KINH NGHIỆM PHỎNG VẤN
 
ĐẶT VÉ MÁY BAY
GIỚI THIỆU BẠN BÈ
Giới thiệu website này đến bạn bè qua email:
  
 
THỐNG KÊ TRUY CẬP
 
- Số online: 1
- Số truy cập: 223
 
QUẢNG CÁO
 



Malaysia
Du học Malaysia

Đất nước Malaysia được ví như con đại bàng dang đôi cánh rộng bay vút lên bầu trời công nghệ cao với thung lũng Valley và rất nhiều toà cao ốc hiện đại, một trong số đó đã trở đặc trưng di sản của đất nước này như Toà Tháp Đôi Petronas. Đặc biệt, người dân Malaysia còn rất đỗi tự hào với nền kinh tế ổn định và tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng nhanh chóng.Malaysia còn là thiên đường nhiệt đới ngay tại trung tâm Đông Nam Á. Ngoài ra, Malaysia thật sự quyến rũ và hẫp dẫn với sự kết hợp hài hòa của nhiều dân tộc, văn hoá và tín ngưỡng.

Thông tin chung:

  • Lãnh thổ gồm 2 phần đất liền: Tây Malaysia và Đông Malaysia.
  • Diện tích:  khoảng 329,758 km2 .
  • Thủ đô: Kuala Lumpur
  • Dân số: 24 triệu dân
  • Đơn vị tiền tệ: đồng ringgit và sen
  • Ngôn ngữ chính thức: Bahasa Melayu (nhưng tiếng Anh, tiếng Quan Thoại và tiếng Tamil lại được sử dụng rộng rãi.)

Xã hội đa văn hoá

Được gọi bằng cái tên “Châu Á thu nhỏ”, Malaysia là một quốc gia đa dân tộc bao gồm người Malaysia, người Hoa, người Ấn và các dân tộc khác sinh sống hòa hợp với nhau. Nhiều người đến từ những quốc gia khác đã chọn Malaysia để học tập, làm việc và kinh doanh.

Hồi giáo là quốc giáo của Malaysia, nhưng hiến pháp thừa nhận sự tự do thờ bái và tín ngưỡng đối với tất cả các dân tộc.Thiên Chúa giáo, Ấn giáo và Phật giáo và những tôn giáo khác cũng được người dân sùng bái tự do. Chính quyền Malaysia nhấn mạnh việc chia sẻ quyền lợi giữa những nhóm chủng tộc và Chính phủ bảo đảm sự chung sống dung hòa giữa các dân tộc, khiến Malaysia được mọi người biết đến như một quốc gia kiểu mẫu về hòa bình và ổn định

Dịch vụ

Hệ thống thông tin liên lạc và giao thông vận tải ở Malaysia được kết nối rộng khắp trong cả nước và với thế giới.

Việc giao dịch thanh toán thường bằng đồng ringgit và sen, nhưng thẻ tín dụng cũng được chấp nhận trong hầu hết cửa hàng và ngân phiếu của khách du lịch được đổi tại nhiều ngân hàng thương mại, khách sạn và những điểm đổi tiền hợp pháp.

Các dịch vụ y tế, ngân hàng, viễn thông (điện thoại cố định, điện thoại di động và các quán Internet công cộng) và các dịch vụ thư tín tiện lợi khác đều có ở mọi nơi trong các tỉnh và thành phố.

Ngoài ra, đồn cảnh sát rất dễ dàng tìm thấy tại các khu vực đông đúc và cũng có một lực lượng riêng chuyên hỗ trợ khách du lịch. Tỉ lệ tội phạm nghiêm trọng ở Malaysia rất thấp. Chính vì vậy, Malaysia là điểm đến an toàn, lý tưởng cho du khách.

Hệ thống giáo dục

Ngành giáo dục tại Malaysia mang đến nhiều chương trình học tập đa dạng cũng như những khóa học kỹ năng chuyên môn chất lượng cao với chi phí hợp lí. Bên cạnh đó, trong khi các trường đại học danh tiếng từ Anh và Úc đang có xu hướng thành lập chi nhánh tại đây, thì các trường đại học từ Mỹ, Canada, Úc, Pháp và, Đức và New Zealand cũng hợp tác với các trường đại học trong nước đưa ra những chương trình học phù hợp.

Giáo dục là trách nhiệm của Chính quyền và chính phủ Malaysia buộc phải chu cấp một nền giáo dục tốt nhất cho tất cả mọi người. Hệ thống giáo dục Malaysia bao gồm giáo dục từ mầm non cho đến đại học.Giáo dục trước đại học nằm dưới sự quản lí chỉ đạo của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục (MOE) trong khi giáo dục bậc đại học và cao hơn là trách nhiệm của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Cấp Cao (MOHE.) Quan điểm của chính phủ nhằm biến Malaysia thành một trung tâm giáo dục xuất sắc.

1. Bậc tiểu học và trung học

Bậc tiểu học :kéo dài 6 năm (độ tuổi tối thiểu để bắt đầu tham gia bậc tiểu học là 7 tuổi)

Bậc trung học kéo dài 5 năm(bao gồm 3 năm trung học cơ sở và 2 năm phổ thông trung học)

Tổng cộng 11 năm hoàn toàn miễn phí..

Học sinh phải tham gia các kỳ thi chung ở cuối các cấp tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học.

2. Bậc giáo dục sau trung học

Học sinh có thể tham gia học 1 hoặc 2 năm chương trình sau trung  học (được gọi là chương trình dự bị đại học). Thời gian 12 năm học là yêu cầu cơ bản để có thể tham gia học cử nhân tại các trường đại học.

3. Bậc giáo dục đại học

Thời gian 12 năm học là yêu cầu cơ bản để có thể tham gia học cử nhân tại các trường đại học

Các cơ sở giáo dục bậc cao sẽ đem lại cho sinh viên các khóa học để đạt các chứng chỉ, bằng cấp cao đẳng, đại học và các chứng chỉ khác (ở các mảng học thuật và chuyên môn).

Thời gian để hoàn tất chương trình đại học cơ bản là 3 năm.

Các khóa học ở bậc giáo dục đại học được cung cấp bởi các trường đại học công lập và dân lập, thu hút được rất nhiều sự quan tâm của sinh viên quốc tế.

Bậc giáo dục đại học được cung cấp bởi:

  •  
    • Các trường đại học Công lập (vốn do chính phủ) : các trường đại học công lập, các trường đại học và cao đẳng cộng đồng, các trường bách khoa và sư phạm.
    • Các trường đại học Dân lập (vốn của tư nhân) và trung tâm giáo dục cấp cao (PHEIs) : các trường cao đẳng và đại học dân lập, chi nhánh của các trường đại học và cao đẳng dân lập nước ngoài.

4. Các trung tâm giáo dục kinh phí từ chính phủ

Chính phủ chi 95% cho bậc giáo dục tiểu và trung học cũng như khoảng 60% cho bậc giáo dục cấp 3, trong khi đó các trường tư bổ khuyết phần còn lại.

5. Các trung tâm giáo dục dân lập

Nhóm trung tâm giáo dục dân lập tại Malaysia được chia thành 2 nhóm tùy theo cấp độ học :

Trung tâm giáo dục dân lập (PEIs): cung cấp giáo dục bậc mầm non, tiểu học, trung học, bao gồm các trường dân lập và các trường dân lập quốc tế

Trung tâm giáo dục dân lập bậc cao (PHEIs): cung cấp các khóa học bậc đại học với các văn bằng bậc cao đẳng, đại học, chứng chỉ .

Chi phí học tập

 

(A) Học phí – Dự bị đại học

GCE ‘A’ Level của Anh USD 3,158 - USD 4,211
AUSMAT của Úc USD 2,237 - USD 2,368
SAM của Úc USD 2,632 - USD 3,553
Pre-University của Malaysia USD 1,579 - USD 2,632
Canadian Pre-U của Canada USD 3,289 - USD 3,553

(B) Phí kiểm tra trình độ đầu vào Tiếng Anh

Thi tiếng Anh TOEFL USD132 - USD158
Thi tiếng Anh IELTS USD132 - USD211

 

(C) Học phí – Toàn bộ chương trình đào tạo cử nhân đại học

Lĩnh vực

Các chương trình học

Chương trình học trọn vẹn tại Malaysia
 

Chương trình học chuyển tiếp

(i)
Chương trình học ‘3+0’ (USD)

(ii)
Chương trình học của chi nhánh các trường đại học nước ngoài (USD)

(iii)
Chương trình học của các trường đại học dân lập Malaysia (USD)

(iv)
Chương trình học Twinning Degree (2 năm tại Malaysia và 1 nẳm ở Aust.) (USD)

Thương mại 9211-11842
(3 năm)
13421-20000
(3 năm)
7895-10263
(3 năm)
20526
(2+1 năm)
Kỹ sư 11842-12237
(3 năm, UK)

21053-27368
(Aust - 4 năm UK - 4 năm)

12105-16842
(4 năm)
24763
(3+1 năm)
Công nghệ thông tin 8684-13158
(3 năm)
13421-21579
(3 năm)
8684 -11316
(3 năm)
23053
(2+1 năm)
Y khoa

-

 85526
(5 năm)
71053
(5 năm)
101211
(2.5+3 năm)
Khách sạn và du lịch 17895
(3 năm)

-

7895-12623
(3 năm)
20526
(2+1 năm)
Âm nhạc 14210
(4 năm)

-

18947
(3 năm)
44921
(2+2 năm, USA)

 

(D) Học phí chuẩn bị cho các kỳ thì cấp cao mở rộng

The Chartered Association of Certified Accountant (ACCA) USD2,632 - USD3,158
The Chartered Institute o Management Accountant (CIMA) USD2,632 - USD3,158
Institute of Chartered Secretaries & Administration (ICSA) USD2,632 - USD3,158

 

(E) Học phí sau đại học – được cấp bởi các trường đại học công lập & PHEIs
Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA) USD5,789 - USD14,474
Tiến sĩ khoa học (Ph.D) USD2,763 - USD10,000

Chi phí học tập hợp lý

Một ví dụ so sánh chi phí học tập trong việc học lấy bằng cử nhân khoa học máy tính (trong 3 năm) của một trường đại học Úc. Các chi phí tại một chi nhánh của đại học Úc tại Malaysia Tại mổt trường đại học ở Úc

 

Các chi phí

Tại một chi nhánh của đại học Úc tại Malaysia

Tại mổt trường đại học ở Úc

Chi phí học tập

USD 6,224

USD 16,065

Chi phí sinh hoạt

USD 22,895

USD 9,500

Bảo hiểm

USD 53

USD 217

Chi phí trung bình hàng năm

USD 9,172

USD 25,782

Tổng chi phí

USD 27,516

USD 77,346


Theo: Study in Malaysia Handbook xuất bản bởi Challenger Concept (M) Sdn Bhd

Bảng so sánh chi phí học tập của các quốc gia dể lấy bằng cử nhân về nghệt thuật hay khoa học (chi phí hàng năm)

 

Quốc gia Chi phí học tập Chi phí sinh hoạt Tổng chi phí
Úc USD9,820 USD7,811 USD17,631
Canada USD6,803 USD8,707 USD15,510
Pháp (trường công lập) Rất ít USD12,906 USD12,906
Malaysia (trường dân lập) USD4,000 USD2,600 USD6,600
New Zealand USD7,894 USD10,765 USD18,659
Singapore (trường công lập) USD6,082 USD7,298 USD13,380
Vương quốc Anh USD15,029 USD11,350 USD26,379
USA (trường công lập) USD13,478 USD11,321 USD24,799
USA (trường dân lập) USD23,615 USD12,154 USD35,769

Theo : www.studycanada.ca & và một số website có liên quan khác

Chi phí học tập chương trình 3+0 Cử Nhân khoa học Máy tính của một trường đại học nước ngoài tại Malaysia
(chi phí hàng năm)

 

Quốc gia  Chi phí học tập  Chi phí sinh hoạt Tổng chi phí
Malaysia  USD3,950  USD2,700  USD6,650

Theo: Challenger Concept Research Team (www.StudyMalaysia.com)

Chú ý: Các thông tin bên trên chỉ là tương đối

Tý giá: USD1 = RM3.80

Chi phí sinh hoạt

  • Sức hấp dẫn sinh viên quốc tế đến Malaysia học tập là chi phí sinh hoạt ở đây tương đối thấp.
  • Giá thuê nhà trung bình cho một phòng đơn (2 người ): RM250 - RM450/người (USD68 - USD122).
  • Những chi phí khác : RM900-RM1200) /tháng  (USD243 – USD324) ..
  • Tổng chi phí sinh hoạt : RM14,000 - RM20,000/năm (USD3700 - USD5300).

(Theo duhoccacnuoc.net)

[ Trở về ]
   Các tin đã đưa
» Du học Malaysia: thủ tục dễ dàng, chi phí hợp lý
» Ngành giáo dục Malaysia: Chấp nhận thay đổi để thành công
TƯ VẤN TRỰC TUYẾN
 
Đóng Phí An Ninh Mỹ
 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Bảng Giá Ngoại Tệ
USD
  
GBP
  
HKD
  
CHF
  
JPY
  
AUD
  
CAD
  
SGD
  
EUR
  
NZD
  
Thời Tiết

 
CÁC TRƯỜNG ĐẠI DIỆN